Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Ngọc Hà
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai 11- 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 06-03-2010
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:57' 06-03-2010
Dung lượng: 58.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Bài 11: Vận chuyển các chất qua
màng sinh chất
Lớp: 10 Trường: THPT Đại Mỗ
Người soạn: Phạm Ngọc Hà
Năm học: 2009- 2010
I. Mục tiêu tiết học:
Trình bày được cơ chế vận chuyển thụ động các chất qua màng
Trình bày được các khái niệm: môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương
Giải thích được cơ chế vận chuyển chủ động
Mô tả được quá trình nhập bào và xuất bào
Trình bày được ý nghĩa của các quá trình vận chuyển các chất qua màng
Giải thích được một số hiện tượng thực tế về vận chuyển các chất qua màng.
Có kĩ năng hoạt động nhóm và kĩ năng nghiên cứu độc lập.
II. Thiết bị dạy học
Tranh ảnh vận chuyển chủ động và thụ động
Tranh vẽ về xuất nhập bào
Lọ nước hoa
Quả ớt tỉa hoa
Lọ nước cất
III. Tiến trình dạy học
định tổ chức lớp
Nội dung và tiến trình tiết dạy
* Kiểm tra bài cũ
Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
Nội dung tiết học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
I. Vận chuyển thụ động
1. Nguyên lí khuếch tán
Ví dụ
Khái niệm: Các chất luôn vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nới có nồng độ thấp
2. Vận chuyển thụ động
Tuân theo nguyên lí khuếch tán
Không tiêu tốn năng lượng
Con đường vận chuyển:
Qua lớp kép photpholipit:
Gồm các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như: O2, CO2….
Qua kênh protien xuyên màng:
Gồm các chất phân cực(Na+, H+…), các chất có kích thước lớn như gluco..
*Thẩm thấu
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng sinh chất được gọi là thẩm thấu
Các phân tử nước được thẩm thấu vào trong tế bào nhờ một kênh đặc biệt là aquaporin.
Môi trường ưu trương: Là môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường nhược trương: Là môi trường có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường đẳng trương: Là môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
II. Vận chuyển chủ động
Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều nồng độ).
Cần tiêu tốn năng lượng (ATP).
Sử dụng các “kênh” protien vận chuyển.
ý nghĩa: Giúp cho tế bào chủ động lấy được các chất cần thiết đồng thời loại bỏ một số chất có hại ra khỏi tế bào ngay cả khi " ngược dốc nồng độ ".
III. Xuất bào và nhập bào
Nhập bào
Tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
- Thực bào: Khối chất đi vào là chất rắn
- bào: Khối chất đi vào là chất lỏng
Xuất bào:
Tế bào loại bỏ các chất ra khỏi tế bào
Quá trình xuất bào có cơ chế ngược lại với quá trình nhập bào
Một trong những chức năng quan trọng của màng sinh chất đó là khả n
màng sinh chất
Lớp: 10 Trường: THPT Đại Mỗ
Người soạn: Phạm Ngọc Hà
Năm học: 2009- 2010
I. Mục tiêu tiết học:
Trình bày được cơ chế vận chuyển thụ động các chất qua màng
Trình bày được các khái niệm: môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương
Giải thích được cơ chế vận chuyển chủ động
Mô tả được quá trình nhập bào và xuất bào
Trình bày được ý nghĩa của các quá trình vận chuyển các chất qua màng
Giải thích được một số hiện tượng thực tế về vận chuyển các chất qua màng.
Có kĩ năng hoạt động nhóm và kĩ năng nghiên cứu độc lập.
II. Thiết bị dạy học
Tranh ảnh vận chuyển chủ động và thụ động
Tranh vẽ về xuất nhập bào
Lọ nước hoa
Quả ớt tỉa hoa
Lọ nước cất
III. Tiến trình dạy học
định tổ chức lớp
Nội dung và tiến trình tiết dạy
* Kiểm tra bài cũ
Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
Nội dung tiết học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
I. Vận chuyển thụ động
1. Nguyên lí khuếch tán
Ví dụ
Khái niệm: Các chất luôn vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nới có nồng độ thấp
2. Vận chuyển thụ động
Tuân theo nguyên lí khuếch tán
Không tiêu tốn năng lượng
Con đường vận chuyển:
Qua lớp kép photpholipit:
Gồm các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như: O2, CO2….
Qua kênh protien xuyên màng:
Gồm các chất phân cực(Na+, H+…), các chất có kích thước lớn như gluco..
*Thẩm thấu
Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng sinh chất được gọi là thẩm thấu
Các phân tử nước được thẩm thấu vào trong tế bào nhờ một kênh đặc biệt là aquaporin.
Môi trường ưu trương: Là môi trường có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường nhược trương: Là môi trường có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường đẳng trương: Là môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
II. Vận chuyển chủ động
Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều nồng độ).
Cần tiêu tốn năng lượng (ATP).
Sử dụng các “kênh” protien vận chuyển.
ý nghĩa: Giúp cho tế bào chủ động lấy được các chất cần thiết đồng thời loại bỏ một số chất có hại ra khỏi tế bào ngay cả khi " ngược dốc nồng độ ".
III. Xuất bào và nhập bào
Nhập bào
Tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
- Thực bào: Khối chất đi vào là chất rắn
- bào: Khối chất đi vào là chất lỏng
Xuất bào:
Tế bào loại bỏ các chất ra khỏi tế bào
Quá trình xuất bào có cơ chế ngược lại với quá trình nhập bào
Một trong những chức năng quan trọng của màng sinh chất đó là khả n
 






Các ý kiến mới nhất